たばこの吸い殻からDNAで44年前の事件の犯人がわかる

ADN từ tàn thuốc lá có thể giúp xác định thủ phạm của một vụ án xảy ra cách đây 44 năm.

ADN từ tàn thuốc lá có thể giúp xác định thủ phạm của một vụ án xảy ra cách đây 44 năm.
アメリカのカリフォルニア州で、44年前に13歳のサラ・ギアさんが殺される事件がありました

Cách đây 44 năm, Sarah Geer, một cô bé 13 tuổi, đã bị sát hại ở California, Hoa Kỳ.

Cách đây 44 năm, Sarah Geer, một cô bé 13 tuổi, đã bị sát hại ở California, Hoa Kỳ.
サラさんは1982年5月23日の夜、友だちの家から帰るときに最後に見られました

Lần cuối cùng người ta nhìn thấy Sarah là vào tối ngày 23 tháng 5 năm 1982, khi cô đang trên đường về nhà từ nhà một người bạn.

Lần cuối cùng người ta nhìn thấy Sarah là vào tối ngày 23 tháng 5 năm 1982, khi cô đang trên đường về nhà từ nhà một người bạn.
次の日、消防士がサラさんの体を見つけました

Ngày hôm sau, lính cứu hỏa tìm thấy thi thể của Sarah.

Ngày hôm sau, lính cứu hỏa tìm thấy thi thể của Sarah.
サラさんは人があまりいない場所で殺されていました

Sarah đã bị giết ở một khu vực hoang vắng.

Sarah đã bị giết ở một khu vực hoang vắng.
そのとき、警察は犯人を見つけることができませんでした

Vào thời điểm đó, cảnh sát không thể tìm ra thủ phạm.

Vào thời điểm đó, cảnh sát không thể tìm ra thủ phạm.
なぜなら、昔の科学ではDNAを調べることが難しかったからです

Điều này là do trước đây, việc nghiên cứu DNA trong khoa học rất khó khăn.

Điều này là do trước đây, việc nghiên cứu DNA trong khoa học rất khó khăn.
しかし、2024年になって、警察はたばこの吸い殻からDNAを調べました

Tuy nhiên, vào năm 2024, cảnh sát đã tiến hành xét nghiệm ADN trên mẩu thuốc lá đó.

Tuy nhiên, vào năm 2024, cảnh sát đã tiến hành xét nghiệm ADN trên mẩu thuốc lá đó.
そして、そのDNAがサラさんの服についていたDNAと同じだとわかりました

Người ta phát hiện ra rằng ADN đó trùng khớp với ADN được tìm thấy trên quần áo của Sarah.

Người ta phát hiện ra rằng ADN đó trùng khớp với ADN được tìm thấy trên quần áo của Sarah.
DNAの持ち主はジェームズ・ユニックという64歳の男でした

Người sở hữu mẫu ADN là một người đàn ông 64 tuổi tên James Yunick.

Người sở hữu mẫu ADN là một người đàn ông 64 tuổi tên James Yunick.
警察は彼を見つけて逮捕しました

Cảnh sát đã tìm thấy và bắt giữ anh ta.

Cảnh sát đã tìm thấy và bắt giữ anh ta.
裁判で、ユニックはサラさんを知らないと言いましたが、証拠がたくさんありました

Tại phiên tòa, Yuniak phủ nhận việc quen biết Sarah, nhưng có rất nhiều bằng chứng.

Tại phiên tòa, Yuniak phủ nhận việc quen biết Sarah, nhưng có rất nhiều bằng chứng.
裁判のあと、ユニックは有罪になりました

Sau phiên tòa, Yunick bị kết tội.

Sau phiên tòa, Yunick bị kết tội.
この事件は、DNAと家族の情報を使って犯人を見つける新しい方法で解決されました

Vụ án đã được giải quyết bằng một phương pháp mới để truy tìm thủ phạm dựa trên ADN và thông tin gia đình.

Vụ án đã được giải quyết bằng một phương pháp mới để truy tìm thủ phạm dựa trên ADN và thông tin gia đình.
サラさんの家族や町の人たちは、長い間待っていましたが、やっと正義が実現しました

Gia đình Sarah và người dân thị trấn đã chờ đợi rất lâu, nhưng cuối cùng công lý cũng được thực thi.

Gia đình Sarah và người dân thị trấn đã chờ đợi rất lâu, nhưng cuối cùng công lý cũng được thực thi.
ユニックには仮釈放のない終身刑が言い渡される予定です

Yunick dự kiến sẽ bị kết án tù chung thân không được ân xá.

Yunick dự kiến sẽ bị kết án tù chung thân không được ân xá.