日本の職場における「理想の上司像」をめぐる意識調査

Khảo sát quanh vấn đề một cấp trên lý tưởng ở nơi làm việc

Khảo sát quanh vấn đề một cấp trên lý tưởng ở nơi làm việc
現代社会において、仕事が生活の大半を占める日本の会社員にとって、職場環境、特に上司の存在がメンタルヘルスに及ぼす影響は決して小さくない

Một công ty thời hiện đại , đối với một nhân viên ở nhật công việc chiếm hơn một nửa cuộc sống của họ,và cái ảnh hưởng quyết định k nhỏ đến cuộc sống ngoài môi trường làm việc thì điều đặc biệt đó là một cấp trên toàn năng

Một công ty thời hiện đại , đối với một nhân viên ở nhật công việc chiếm hơn một nửa cuộc sống của họ,và cái ảnh hưởng quyết định k nhỏ đến cuộc sống ngoài môi trường làm việc thì điều đặc biệt đó là một cấp trên toàn năng
近年の調査結果によれば、専門的な知識や能力以上に、部下の意見に耳を傾け、理解し、支援する姿勢が「良い上司」として求められていることが明らかになった

Kết quả khảo sát những năm gần đây cho thấy, yêu cầu của một cấp trên tốt ngoài chuyên môn, tri thức, năng lực thì phải lắng nghe ý kiến , hiểu và hộ trợ cấp dưới

Kết quả khảo sát những năm gần đây cho thấy, yêu cầu của một cấp trên tốt ngoài chuyên môn, tri thức, năng lực thì phải lắng nghe ý kiến , hiểu và hộ trợ cấp dưới
人材サービス企業であるBiz Hitsが20代以上の会社員500名を対象に実施した「理想の上司像」に関するアンケート調査によると、約3分の2の回答者が「現在の上司は良い」と認識している一方で、理想とする上司像については多くの共通点が見受けられた

Một công ty nhân lực có trên 20 công ty 500 nhân viên tham gia khảo sát về hình tượng một cấp trên lý tưởng, có đến 2 phần 3 câu trả lời nhận thấy rằng nhiều điểm chung về cấp trên lý tưởng hơn là cấp trên tri thức

Một công ty nhân lực có trên 20 công ty 500 nhân viên tham gia khảo sát về hình tượng một cấp trên lý tưởng, có đến 2 phần 3 câu trả lời nhận thấy rằng nhiều điểm chung về cấp trên lý tưởng hơn là cấp trên tri thức
最も多かった回答は「部下の話をよく聞いてくれる」(32.6%)というものであった

Hơn nữa 32.6% câu trả lời là lắng nghe cấp dưới

Hơn nữa 32.6% câu trả lời là lắng nghe cấp dưới
すなわち、単に指示を与えるだけでなく、現場で働く部下の意見や悩みに真摯に耳を傾ける姿勢が重視されているのである

Có nghĩa là , k chỉ là chỉ thị, ở nơi làm việc coi trọng ý kiến cấp dưới và quan tâm đến những tâm tư lo lắng của cấp dưới

Có nghĩa là , k chỉ là chỉ thị, ở nơi làm việc coi trọng ý kiến cấp dưới và quan tâm đến những tâm tư lo lắng của cấp dưới
加えて、「たとえ部下の意見が未熟であったとしても、まずは最後まで話を聞いた上で助言してほしい」といった意見も少なくなかった

Thêm vào đó , mặ dù ý kiến của cấp dưới chưa đầy đủ thuyết phục, thì trước hết là muốn lắng nghe đến cuối cùng rồi hãy cho góp ý vào

Thêm vào đó , mặ dù ý kiến của cấp dưới chưa đầy đủ thuyết phục, thì trước hết là muốn lắng nghe đến cuối cùng rồi hãy cho góp ý vào
次いで多かったのは「指示が明確で分かりやすい」(27%)という点である

Cuối cùng chiếm 27% ý kiến cho là hướng dẫn dễ hiểu

Cuối cùng chiếm 27% ý kiến cho là hướng dẫn dễ hiểu
指示が曖昧である場合、社員は何度も確認を余儀なくされ、結果として時間の浪費やストレスの増加につながる

Nếu hướng dẫn k rõ ràng , nhân viên phải bỏ thời gian để xác nhận lại . Thay bằng một kết quả thì đã làm tăng stress và tốn thêm thời gian

Nếu hướng dẫn k rõ ràng , nhân viên phải bỏ thời gian để xác nhận lại . Thay bằng một kết quả thì đã làm tăng stress và tốn thêm thời gian
特にトラブル発生時には、冷静かつ的確な指示を出せる上司が、職場全体の不安を軽減し得るという

Đặc biệt là cùng lúc phát sinh 2 vấn đề hướng dẫn của cấp trên lãnh đạm nhân viên giảm đc bất an

Đặc biệt là cùng lúc phát sinh 2 vấn đề hướng dẫn của cấp trên lãnh đạm nhân viên giảm đc bất an
第3位となったのは「困難な状況で助けてくれる」(24.6%)という回答であった

Điều thứ 3 24.6% câu trả lời là lúc gặp khó khân đc giúp đỡ

Điều thứ 3 24.6% câu trả lời là lúc gặp khó khân đc giúp đỡ
「良い上司」とは、部下を一人で苦しませることなく、必要に応じて自ら支援を申し出る存在であると考えられている

Cấp trên tốt là k bỏ cấp dưới cực khổ 1 mình mà điều cần thiết là phải suy nghĩ, hỗ trợ, ủng hộ caáp dưới

Cấp trên tốt là k bỏ cấp dưới cực khổ 1 mình mà điều cần thiết là phải suy nghĩ, hỗ trợ, ủng hộ caáp dưới
さらに、「感情の安定」(13.8%)や「周囲への細やかな観察力」(8.8%)といった資質も重要視された

Them vào đó 13.8% cảm giác an tâm và 8.8% và được quan tâm cả những vấn đề nhỏ nhặt xung quanh

Them vào đó 13.8% cảm giác an tâm và 8.8% và được quan tâm cả những vấn đề nhỏ nhặt xung quanh
感情の起伏が激しい上司や、気分によって態度が変わる上司の下では、社員が安心して業務に専念することが難しいというのが実情である

có một thực tế là nhân viên khó chuyên tâm vào công việc , k an tâm khi cấp trên k có cảm tình, hoặc khi thay đổi thái độ và khí chất

có một thực tế là nhân viên khó chuyên tâm vào công việc , k an tâm khi cấp trên k có cảm tình, hoặc khi thay đổi thái độ và khí chất
興味深いことに、「仕事の専門能力」は8位と低い順位にとどまった

Việc k có hứng thú đụo đánh giá thấp đứng vị trí thứ 8 là k năng lực chuyên môn

Việc k có hứng thú đụo đánh giá thấp đứng vị trí thứ 8 là k năng lực chuyên môn
すなわち、日本の会社員が上司に最も求めているのは、技術や知識といった専門性ではなく、「人としての接し方」であり、コミュニケーション能力や思いやりが、より重視されていることが浮き彫りとなったのである

Cụ thể , một nhân viên ở nhật họ có yêu cầu cho một cấp trên k chỉ kỹ thuật tri thức nói chung là chuyên môn mà phảo có cách kết nối với người, có năng lực giao tiếp, hơn hết là để tạo nên sự khác biệt là việc được chú trọng

Cụ thể , một nhân viên ở nhật họ có yêu cầu cho một cấp trên k chỉ kỹ thuật tri thức nói chung là chuyên môn mà phảo có cách kết nối với người, có năng lực giao tiếp, hơn hết là để tạo nên sự khác biệt là việc được chú trọng